Báo cáo của Ban kiểm soát

Kính thưa Quý cổ đông,

Căn cứ vào:

  • Các điều khoản về quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát được quy định trong Luật Doanh Nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
  • Các điều khoản về quyền hạn và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát được quy định trong Điều Lệ hoạt động của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (“Công ty”) ngày 09/04/2012;
  • Quy Chế Tổ Chức và Hoạt Động của Ban Kiểm soát Công ty Cổ Phần Dược phẩm Imexpharm;

Chúng tôi, Ban Kiểm soát Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm, đã thực hiện kiểm soát đối với hoạt động của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013. Nội dung cụ thể như sau:

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2013

Hoạt động Thời gian
Kiểm soát thực hiện Nghị Quyết Đại Hội Cổ Đông năm 2012  
Kiểm soát các báo cáo tài chính 3 tháng kết thúc ngày 31/03/2013 29/05/2013
Kiểm soát các báo cáo tài chính 6 tháng kết thúc ngày 30/06/2013 21/07/2013
Kiểm soát các báo cáo tài chính 9 tháng kết thúc ngày 30/09/2013 30/10/2013
Kiểm soát các báo cáo tài chính năm kết thúc ngày 31/12/2013 21/01/2014
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 1/2013 10/04/2013
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 2/2013 23/07/2013
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 3/2013 28/11/2013
Họp với Hội Đồng Quản Trị - Quý 4/2013 15/01/2013
Thăm nhà máy Penni ở Bình Dương 15/03/2014
Họp với Hội đồng Quản trị chuẩn bị Đại Hội Cổ Đông năm 2013 19/03/2014
Thảo luận với kiểm toán nội bộ của Công ty 19/03/2014

Thông qua các hoạt động kiểm soát chiến lược, kiểm soát hoạt động và kiểm soát báo cáo tài chính, Ban Kiểm soát trình báo cáo kiểm soát cho Đại Hội Đồng Cổ Đông với nội dung chi tiết như sau:

Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám Đốc Công ty đã thực hiện đầy đủ nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông năm 2012. Theo đó, nghị quyết liên quan đến phân phối lợi nhuận của năm tài chính 2012 đã được thực hiện với việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt 22%/mệnh giá cổ phần (đợt 1 – 12% thanh toán vào ngày 06/12/2012 và đợt 2 – 10% thanh toán ngày 28/06/2013) trích lập đầy đủ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, và quỹ khen thưởng phúc lợi.

Về kế hoạch kinh doanh cho năm 2013, Công ty đạt 100,2% kế hoạch tổng doanh thu và đạt 101% kế hoạch lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận trước thuế trước khi trích quỹ phát triển khoa học công nghệ).

  Kế hoạch Thực hiện Hoàn thành
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 850.000.000 851.671.606 100,2%
Lợi nhuận trước thuế
(nghìn đồng)
105.000.000 106.057.196 101,0%

Chúng tôi đã thực hiện kiểm soát tình hình tài chính của Công ty và xem xét báo cáo kiểm toán. Chúng tôi đồng ý với ý kiến của kiểm toán độc lập về các số liệu tài sản ngày 31/12/2013. Chúng tôi đã xem xét các biến động về tài sản, nợ, và nguồn vốn trong kỳ với một số điểm lưu ý sau:

Đơn vị: nghìn đồng   Số kiểm toán
31/12/2013
  Tỷ trọng
%
  Số kiểm toán
31/12/2012
  Tỷ trọng
%
  Thay đổi
%
TÀI SẢN NGẮN HẠN   560.035.979   64,4%   580.868.924   64,9%   -3,6%
  • Tiền và các khoản tương đương tiền
  192.255.384   22,1%   122.127.216   13,6%   +57,4%
  • Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
  2.825.975   0,3%   6.852.998   0,8%   -58,8%
  • Các khoản phải thu ngắn hạn
  155.159.684   17,8%   202.182.980   22,6%   -23,3%
  • Hàng tồn kho
  199.704.966   23,0%   241.721.760   27,0%   -17,4%
  • Tài sản ngắn hạn khác
  10.089.970   1,2%   7.983.979   0,9%   +26,4%
TÀI SẢN DÀI HẠN   309.804.426   35,6%   314.257.580   35,1%   -1,4%
  • Tài sản cố định
  258.489.436   29,7%   269.737.804   30,1%   -4,2%
    • Tài sản cố định hữu hình
  189.299.402   21,8%   187.205.647   20,9%   +1,1%
    • Tài sản cố định vô hình
  67.137.349   7,7%   60.780.408   6,8%   +10,5%
  • Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
  2.052.685   0,2%   21.751.749   2,4%   -90,6%
  • Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
  34.251.674   3,9%   29.928.535   3,3%   +14,4%
  • Tài sản dài hạn khác
  17.063.315   2,0%   14.591.242   1,6%   +16,9%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN   869.840.405   100,0%   895.126.504   100,0%   -2,8%
NỢ PHẢI TRẢ   143.987.007   16,6%   180.943.650   20,2%   -20,4%
  • Nợ ngắn hạn
  119.682.930   13,8%   168.266.650   18,8%   -28,9%
    • Vay và nợ ngắn hạn
  -       -        
    • Phải trả người bán
  61.086.041   7,0%   97.914.091   10,9%   -37,6%
  • Nợ dài hạn
  24.304.077   2,8%   12.667.000   1,4%   +91,9%
    • Vay và nợ dài hạn
  -       -        
    • Quỹ phát triển KHCN
  19.207.077   2,2%   11.500.000   1,3%   +67,0%
VỐN CHỦ SỞ HỮU   725.853.398   83,4%   714.182.854   79,8%   +1,6%
Vốn đầu tư của chủ sở hữu   167.058.100   19,2%   167.058.100   18,7%   0,0%
Thặng dư vốn cổ phần   315.192.060   36,2%   315.192.060   35,2%   0,0%
Quỹ đầu tư phát triển   196.596.495   22,6%   166.419.365   18,6%   +18,1%
Quỹ dự phòng tài chính   16.705.810   1,9%   15.214.500   1,7%   +9,8%
Lợi nhuận chưa phân phối   39.718.409   4,6%   59.716.306   6,7%   -33,5%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN   869.840.405   100,0%   895.126.504   100,0%   -2,8%
CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN        
Khả năng thanh toán nhanh (x)   3,0   2,0
Khả năng thanh toán ngắn hạn (x)   4,7   3,5
Số ngày phải thu   71   83
Số ngày tồn kho   178   176

Một số lưu ý:

  • Tổng tài sản vào ngày 31/12/2013 giảm 2,8% so với tổng tài sản ngày 31/12/2012, trong đó cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều giảm lần lượt là 3,6% và 1,4%. Cơ cấu tài sản với 64,4% là tài sản ngắn hạn, còn tài sản dài hạn chiếm 35,6%.
  • Ba khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn là (1) tiền mặt, (2) các khoản phải thu và (3) hàng tồn kho.
  • Tiền mặt tăng mạnh 57,4% do việc tích cực thu hồi công nợ khách hàng và quản lý mức tồn kho chặt chẽ và hợp lý, cùng với nhu cầu đầu tư tài sản cố định trong năm giảm đi sau khi Công ty hoàn tất đầu tư dây chuyền thuốc tiêm penni và tòa nhà văn phòng tại Đồng Tháp.
  • Hàng tồn kho giảm 17,4% sau khi Công ty tập trung các biện pháp quản trị hàng tồn kho một cách có hiệu quả. Công ty đã thành lập Hội đồng thầu để thực hiện việc đàm phán mua nguyên phụ liệu với các đối tác. Kết quả là một số nguyên liệu mua được với giá cạnh tranh hơn, đồng thời giảm việc tồn kho nguyên phụ liệu với giá trị lớn có thể dẫn đến rủi ro nguyên liệu chậm luân chuyển và quá hạn sử dụng. Ngoài ra, hệ thống phân phối bán hàng hoạt động tốt trong năm, góp phần tăng doanh số bán hàng và giảm thành phẩm tồn kho. Bên cạnh đó, Công ty làm việc với các đối tác nhượng quyền về kế hoạch tiêu thụ hàng nhằm đạt được mức tồn kho nguyên liệu và thành phẩm hợp lý, tránh bị áp lực ở một số thời điểm trong năm, và giảm thiểu rủi ro về hàng chậm luân chuyển.
  • Đối với các khoản phải thu ngắn hạn, trong năm Công ty đã đẩy doanh thu tiêu thụ từ hệ điều trị sang hệ thị trường, do vậy việc thu hồi công nợ bán hàng nhanh hơn, góp phần cải thiện dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, theo cơ cấu tuổi nợ của khoản phải thu khách hàng tại thời điểm cuối năm 2013, tỷ trọng quá hạn tăng mạnh lên mức 57,4% trong tổng các khoản phải thu, so với mức 43,4% của năm 2012. Hệ điều trị chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu quá hạn, chiếm 72,4%, tương đương 69 tỷ đồng, còn lại từ hệ thị trường với mức 26 tỷ đồng. Mặc dù doanh thu từ hệ điều trị thường có thời hạn thu hồi dài trên 3 tháng, và rủi ro nợ xấu thấp, nhưng chúng tôi lưu ý tỷ trọng quá hạn của hệ điều trị trên 6 tháng đã chiếm 36,3% công nợ quá hạn của hệ điều trị, so với mức 10% năm 2012. Đồng thời, đối với hệ thị trường, tỷ trọng quá hạn trên 6 tháng là 8,2%. Trong năm, Công ty đã tiến hành trích lập thêm dự phòng cho các khoản phải thu là 4,5 tỷ đồng từ cả hệ ETC và OTC. Các khoản nợ khó đòi phát sinh năm 2013, Công ty đã căn cứ vào quy chế quản lý tài chính của Công ty để xử lý đồng thời một số trường hợp đang tiến hành các thủ tục pháp lý để chuyển cơ quan pháp luật giải quyết nhằm thu hồi được nợ.
  • Tài sản cố định không thay đổi nhiều so với năm 2012 sau khi hoàn tất đầu tư dây chuyền thuốc tiêm Penicillin ở
    Bình Dương. Tổng giá trị đầu tư quyết toán dây chuyền thuốc tiêm Penicillin là 24,3 tỷ đồng.
  • Về tài sản vô hình trong năm Công ty đã thực hiện giao dịch sau:
      Vị trí khu đất mua vào Giá trị (nghìn đồng)  
      Tại Vũng Tàu 472.095  
  • Chúng tôi đã xem xét các hồ sơ pháp lý có liên quan và cho rằng các tài sản này được mua một cách hợp lý và hợp pháp. Trong năm, Công ty đã thanh lý quyền sử dụng đất tại xã Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An với mức lợi nhuận trên 1 tỷ đồng. Ngoài ra, Công ty cũng đã ghi nhận thêm giá trị đầu tư hệ thống SAP là 12,3 tỷ đồng vào mục tài sản cố định vô hình.
  • Cơ cấu nguồn vốn tiếp tục biến động theo hướng giảm tỷ trọng các khoản nợ phải trả, chỉ còn 16,6%, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 83,4%, gần như không thay đổi. Nợ phải trả giảm chủ yếu do khoản mục phải trả người bán giảm mạnh 37,6% so với cuối năm 2012 khi Công ty thanh toán công nợ. Trong năm 2013, Công ty đã trích lập thêm 10,5 tỷ đồng cho Quỹ Phát triển Khoa học Công nghệ và đã sử dụng số tiền trích quỹ trong năm 2012 cho việc đầu tư hệ thống SAP.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu có những biến động liên quan đến việc thanh toán cổ tức đợt 2 năm 2012 và tạm ứng cổ tức 10% cho năm 2013.
  • Các chỉ số về khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh đều cải thiện tốt hơn so với năm 2012.

Tại ngày 31/12/2013, Công ty có các khoản đầu tư tài chính như sau:

Khoản mục đầu tư Giá trị (nghìn đồng)
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 6.600.736
Đầu tư chứng khoán dài hạn 8.849.668
Tổng giá trị đầu tư tài chính 15.450.404
Dự phòng giảm giá đầu tư (3.956.760)
Đầu tư tài chính/Tổng tài sản (%) 1,8%
Đầu tư tài chính/Tổng vốn chủ sở hữu (%) 2,1%
Đầu tư tài chính/Tổng vốn điều lệ (%) 9,2%
Dự phòng giảm giá/Tổng giá trị đầu tư 25,6%

Một số lưu ý:

  • Trong tổng giá trị đầu tư, tỷ trọng đầu tư ngắn hạn và dài hạn lần lượt là 42,7% và 57,3%. Trong năm, Công ty đã thoái vốn hai khoản đầu tư ngắn hạn ngoài ngành, và việc phân loại lại tỷ trọng đầu tư ngắn hạn và dài hạn cho thấy Công ty đã có định hướng chiến lược rõ ràng cho hoạt động đầu tư chứng khoán khi phần lớn các khoản đầu tư được phân loại sang ngắn hạn và sẵn sàng thoái vốn khi điều kiện thị trường cho phép.
  • Số dư dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư tài chính cuối năm 2013 là 3,96 tỷ đồng. Theo chúng tôi, việc trích lập dự phòng giảm giá này là đầy đủ và phù hợp với các quy định hiện hành.
  • Đối với khoản đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết (không nằm trong danh mục đầu tư tài chính), trong năm Công ty đã đầu tư thêm 540 triệu đồng cổ phiếu CTCP Nghiên cứu Bảo tồn và Phát triển Dược liệu Đồng Tháp Mười, duy trì tỷ lệ sở hữu 20% tại Công ty này. Theo trao đổi của chúng tôi với Ban Tổng Giám Đốc, các khoản đầu tư liên doanh này nhằm phát triển các sản phẩm đông dược, phát huy cơ hội liên kết sản xuất và phân phối sản phẩm.

Chúng tôi đồng ý với các số liệu kiểm toán về kết quả kinh doanh trong năm 2013 với một số điểm lưu ý
như sau:

Nghìn đồng   Số kiểm toán
2013
  Số kiểm toán
2012
  Thay đổi
%
  Kế hoạch
2013
  Hoàn thành
%
Doanh thu thuần   841.316.415   818.121.711   +2,8%        
  • Giá vốn hàng bán
  451.468.196   440.517.320   +2,5%        
Lợi nhuận gộp   389.848.219   377.604.392   +3,2%        
  • Doanh thu tài chính
  6.206.626   11.726.524   -47,1%        
  • Chi phí tài chính
  7.723.524   7.549.625   +2,3%        
    • Lãi vay
      529.808            
  • Chi phí bán hàng
  227.616.789   215.485.271   +5,6%        
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp
  62.689.510   61.196.865   +2,4%        
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh   98.025.022   105.099.154   -6,7%        
  • Thu nhập khác
  4.148.564   2.649.214   +56,6%        
  • Chi phí khác
  6.616.391   4.113.068   +60,9%        
Thu nhập/(chi phí) khác   (2.467.826)   (1.463.854)   +68,6%        
Lợi nhuận trước thuế trước trích quỹ phát triển khoa học công nghệ   106.057.196   115.135.300   -7,8%   105.000.000   101%
Lợi nhuận trước thuế sau khi trích quỹ phát triển khoa học công nghệ   95.557.196   103.635.300   -7,79%        
Thuế thu nhập doanh nghiệp   34.932.977   26.021.594   +34,2%        

Lợi nhuận sau thuế

 

60.624.219

 

77.613.706

 

-21,9%

 

 

 

 

CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN

Lợi nhuận gộp/Doanh thu   46,3%   46,2%            
Lợi nhuận hoạt động/Doanh thu   11,7%   12,8%            
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu   11,4%   14,0%            
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu   7,2%   9,5%            
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)   6,9%   9,2%            
Lợi nhuận sau thuế/Tổng nguồn vốn (ROE)   8,4%   10,9%            
Chi phí bán hàng/Doanh thu   27,1%   26,3%            
Chi phí quản lý/Doanh thu   7,5%   7,5%            
Tỷ lệ chi phí vượt/(thấp hơn) mức khống chế

 

+6,1%

 

-0,8%

 

 

 

 

 

 

  • Doanh thu thuần 2013 tăng 2,8% so với năm 2012, chủ yếu do đóng góp của hàng nhượng quyền với mức tăng trưởng 6,4%, tương ứng doanh thu nhóm hàng cung ứng và theo đơn tăng hơn gấp đôi so với năm 2012, qua đó bù đắp cho sự sụt giảm doanh thu khoảng 3% của nhóm hàng liên doanh và thương hiệu Imexpharm.
  • Nhóm hàng liên doanh và thương hiệu Imexpharm chủ yếu được tiêu thụ vào hệ điều trị, tuy nhiên quy định đấu thầu vào hệ thống bệnh viện theo Thông tư 01 đã gây nhiều khó khăn cho Công ty, dẫn đến làm sụt giảm doanh thu hệ điều trị. Theo trao đổi với Ban Tổng Giám đốc, để bù đắp cho hệ điều trị, Công ty đã rà soát lại danh mục các sản phẩm chủ lực, mở rộng hệ thống phân phối, đưa ra các giải pháp kịp thời và linh hoạt nhằm đẩy mạnh doanh số tiêu thụ ở hệ thị trường. Qua đó, hệ thị trường trong năm tăng trưởng mạnh, qua đó dịch chuyển cơ cấu doanh thu với 57% từ hệ thị trường và 43% là hệ điều trị.
  • Lợi nhuận gộp tăng 3,2% và tỷ suất lợi nhuận gộp của năm 2013 tăng nhẹ lên 46,3%. Tuy nhiên, để tăng doanh số tiêu thụ hệ thị trường, chi phí bán hàng đã tăng 5,6%, đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, làm cho cả lợi nhuận hoạt động và tỷ suất lợi nhuận hoạt động đều giảm.
  • Các chi phí bán hàng tăng kéo theo tỷ lệ chi phí vượt mức khống chế 10% trong năm 2013 tăng lên mức 6%. Qua đó, mặc dù lợi nhuận trước thuế, trước khi trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Công ty đạt 106,1 tỷ đồng, tương đương 101% so với kế hoạch và giảm 7,8% so với năm 2012, thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng năm 2013 tăng 34,2% lên 34,9 tỷ đồng. Do vậy, lợi nhuận sau thuế giảm 21,9%, còn 60,6 tỷ đồng.
  • Hiệu quả đóng góp của dây chuyền thuốc tiêm Cephalosporin và Penicillin vẫn còn hạn chế do các sản phẩm được cấp số đăng ký chậm hơn so với kế hoạch cũng như ảnh hưởng từ Thông tư 01 đấu thầu thuốc vào hệ điều trị, đã làm cho các chỉ số ROE và ROA tiếp tục giảm trong năm 2013.

Chúng tôi đồng ý với các số liệu kiểm toán về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong năm 2013 với một số điểm lưu ý như sau:

Nghìn đồng   Số kiểm toán 2013   Số kiểm toán 2012
         
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh        
(Tăng)/Giảm các khoản phải thu   42.956.829   (10.391.518)
(Tăng)/Giảm hàng tồn kho   44.927.944   46.166.217
Tăng/(Giảm) các khoản phải trả   (49.677.060)   (6.319.456)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh   128.040.214   116.330.399
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư        
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác   (36.344.915)   (75.021.554)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư   (25.065.303)   (69.506.892)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính        
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu        
Tiền mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành   -   (9.628.460)
Tiền chi trả nợ gốc vay   -   (3.500.000)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu   (32.811.620)   (51.854.588)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính   (32.811.620)   (64.983.048)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ   70.163.291   (18.159.541)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ   122.127.216   140.281.015
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ   192.255.384   122.127.216
         
  • Trong năm Công ty đã quản lý chặt chẽ và tăng vòng quay vòng hàng tồn kho, cùng với việc tăng tỷ trọng doanh thu từ hệ thị trường với vòng quay phải thu nhanh hơn đã góp phần tạo ra dòng tiền dương cao hơn, 128 tỷ đồng so với 116 tỷ đồng của năm 2012.
  • Dòng tiền dương từ hoạt động kinh doanh đã góp phần bù đắp cho (i) dòng tiền âm từ hoạt động đầu tư và (ii) dòng tiền âm từ hoạt động tài chính do Công ty thanh toán cổ tức 2012 và tạm ứng cổ tức 2013, tạo ra thặng dư tiền mặt hơn 70 tỷ đồng. Qua đó, tài khoản tiền và tương đương tiền cuối năm 2013 có số dư 192,3 tỷ đồng, chiếm 22% tổng tài sản. Với số dư tiền này, Công ty có thể chủ động trong việc tài trợ vốn lưu động và điều động vốn cho các dự án xây dựng cơ bản, thay cho sử dụng vốn vay với chi phí vốn cao hơn.
  • Công tác môi trường: Năm 2013 Công ty tiếp Đoàn thanh tra của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp. Công ty không vi phạm về pháp luật môi trường, kết quả thử nghiệm mẫu nước thải đạt tiêu chuẩn theo qui định.
  • Dự án nâng cấp nhà máy thuốc tiêm lên tiêu chuẩn PIC/S-GMP: Để vượt qua những khó khăn trong việc việc duy trì và tăng doanh số từ hệ điều trị, đồng thời nhắm đến định hướng xuất khẩu, Công ty sẽ thực hiện dự án nâng cấp nhà máy thuốc tiêm Cephalosporin và Penicillin lên tiêu chuẩn PIC/S. Hiện đơn vị tư vấn đã khảo sát nhà máy và sẽ có báo cáo khắc phục chi tiết. Công ty đang xúc tiến thành lập Ban Quản lý dự án.
    Đầu tư mở rộng thêm 4 chi nhánh phân phối và đầu tư chuỗi nhà thuốc GPP.
  • Chúng tôi đề nghị Ban Tổng Giám đốc tập trung phát triển danh mục sản phẩm chủ lực cho nhà máy Cephalosporin và dây chuyền Penicillin thuốc tiêm để phát huy hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là phương án sản xuất liên doanh, liên kết với các công ty dược nước ngoài, đồng thời, xây dựng phương án hợp tác sản xuất nhượng quyền mới với hiệu quả cao hơn.
  • Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục đẩy mạnh chương trình xây dựng và quảng bá thương hiệu Imexpharm và thương hiệu các sản phẩm chủ lực nhằm mang lại tăng trưởng doanh số trong dài hạn, và từng bước giảm bớt các chi phí bán hàng có tác dụng kích thích tăng trưởng doanh số trong một năm cụ thể.
  • Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục phát huy hiệu quả sử dụng Quỹ Khoa học Công nghệ cho hoạt động Nghiên cứu & Phát triển danh mục sản phẩm mới, thử tương đương sinh học, nâng cấp quản trị Công ty bằng công nghệ thông tin, và mua các quy trình, sáng chế khi cần thiết.
  • Dựa trên kinh nghiệm quản lý đầu tư nhà máy mới, Ban Tổng Giám đốc cần quản lý chặt chẽ, đảm bảo dự án nâng cấp nhà máy thuốc tiêm Cephalosporin và Penicilline lên tiêu chuẩn PIC/S được thực hiện đúng tiến độ cũng như đáp ứng hiệu quả mong đợi.
  • Tuân thủ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, chúng tôi đề nghị Ban Tổng Giám đốc theo dõi các khoản mục chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh không được vượt quá 15% tổng số chi được khấu trừ vào chi phí nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra.
  • Ban Tổng Giám đốc cần kiểm soát chặt chẽ và đẩy nhanh việc thu hồi công nợ. Đối với các kiến nghị của Ban Kiểm toán nội bộ, Ban Tổng Giám đốc theo dõi chặt chẽ và có chỉ đạo thực hiện, đồng thời đảm bảo trọng tâm kiểm toán tập trung vào những bộ phận chức năng trọng yếu, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục tái cấu trúc danh mục đầu tư cổ phiếu vào thời điểm thích hợp, giữ lại những khoảng đầu tư liên doanh để thúc đẩy liên kết sản xuất và phát triển thị trường, nhằm không bị chiếm dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Chúng tôi kiến nghị Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc thành lập Hội đồng Xét duyệt Phân bổ cổ phiếu chương trình ESOP để đảm bảo các cổ phiếu được phân bổ cho các CB-CNV chủ chốt và có năng lực, nhằm tăng cường sự gắn kết và chuẩn bị phương án kế thừa cho các vị trí quản lý.

 

 

Trên đây là một số nội dung trong quá trình kiểm tra giám sát của Ban Kiểm soát.