Báo cáo môi trường - năng lượng

Môi trường

Các nguồn phát sinh ô nhiễm và biện pháp khống chế

Khí thải, tiếng ồn

Bụi phát sinh từ các công đoạn sản xuất như trộn, vô lọ đối với sản xuất thuốc tiêm hay pha chế, dập viên, bao viên, đóng nang, ép gói đối với sản xuất thuốc viên. Công ty đã lắp đặt hệ thống hút bụi cục bộ tại từng thiết bị. Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất được máy hút thu gom và dẫn tới buồng xử lý. Buồng có cấu tạo gồm các cấp lọc với hiệu suất xử lý bụi đối với hạt kích thước 0,5 µm: lọc foam (70-80%), lọc túi (95%), hepa (99,99%), và sau cùng không khí sẽ đi qua lớp hấp phụ than hoạt tính và thải ra ngoài môi trường. Bụi thu được từ quá trình xử lý sẽ được thu gom và tập trung lại với chất thải sản xuất để ký hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và xử lý định kỳ theo quy định.

Nhiệt thừa từ khí thải lò hơi dùng điện. Lò hơi sử dụng nhiên liệu là dầu FO nên ô nhiễm chính là khí thải và nhiệt thừa. Công ty đã thiết kế phân xưởng thoáng mát, đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp, nhất là tại vị trí thao tác của người công nhân bằng cách lắp đặt hệ thống thông gió tự nhiên, hệ thống thông gió hút, thông gió chung và thông gió cục bộ.

Hơi độc phát sinh từ tủ hút, các thùng chứa hóa chất và tại khâu kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm và thiết bị sấy tầng sôi. Khâu kiểm nghiệm phát sinh hơi khí độc đã được Công ty lắp đặt hệ thống xử lý khí cục bộ và các tủ hút đặt tại phòng kiểm nghiệm giúp giảm đến mức tối thiểu ảnh hưởng sức khỏe công nhân làm việc. Khí thải từ tủ hút và tủ chứa hóa chất sẽ được dẫn qua thiết bị lọc than hoạt tính nhằm xử lý triệt để hơi khí độc trước khi thải ra môi trường. Ngoài ra phòng kiểm nghiệm được đặt riêng biệt với khu sản xuất.

Ô nhiễm tiếng ồn và rung do hoạt động của máy móc sản xuất, hệ thống máy lạnh trung tâm, hệ thống xử lý khí và nước thải, phương tiện vận chuyển và giao nhận hàng hóa. Công ty sử dụng máy móc thiết bị hiện đại để hạn chế đến mức tối thiểu tiếng ồn khi làm việc; bố trí các máy móc trong dây chuyền một cách hợp lý, tránh để các máy gây ồn hoạt động cùng lúc gây cộng hưởng tiếng ồn; trang bị nút tai chống ồn cho công nhân làm việc tại những nơi độ ồn cao như tại máy đóng viên, máy xay; thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn các chi tiết máy, tra dầu mỡ bôi trơn và thay thế các chi tiết bị mài mòn; xây dựng tường cao kín cho các vị trí phát sinh ồn lớn ngoài khu vực sản xuất như lò hơi, các máy móc trong trạm xử lý nước thải và thiết bị giải nhiệt.

Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải, xe cộ chứa các thành phần bụi, SO2, NOx, CO. Công ty giới hạn tốc độ ra vào của các phương tiện vận tải, xe cộ, vận chuyển nguyên vật liệu vào giờ thấp điểm, trồng nhiều mảng xanh trong khuôn viên và thường xuyên tưới nước giảm bụi. Việc thực hiện các biện pháp kể trên đã góp phần kiểm soát các vấn đề liên quan đến khí thải và tiếng ồn, đảm bảo hoạt động sản xuất hầu như không ảnh hưởng đến môi trường.

Nước thải:

Nước thải phát sinh từ nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất.

Công ty xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt. Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, sau đó xử lý tại hệ thống xử lý nước thải trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sản xuất được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận.

Chất thải nguy hại được thực hiện theo đúng các quy định về Quy chế Quản lý chất thải nguy hại (theo thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên môi trường). Imexpharm thực hiện Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại với cơ quan quản lý môi trường, tạo thuận lợi cho việc theo dõi lượng chất thải này. Ngoài ra, Công ty còn ký hợp đồng với các công ty môi trường thu gom và xử lý theo đúng quy định của nhà nước.

Một số kết quả phân tích môi trường thực hiện tại Chi nhánh 3 – Nhà máy Bình Dương năm 2013 do Công ty TNHH Khoa học công nghệ và phân tích môi trường Phương Nam thực hiện như sau:

Kết quả phân tích chất lượng khí thải:

Nguồn thải/Chỉ tiêu Bụi SO2 NO2 CO
mg/Nm3 mg/Nm3 mg/Nm3 mg/Nm3
Bên trong ống khói lò hơi 208 531 196 672
QCVN 19:2009/BTNMT giá trị C, cột A 400 1.500 1.000 1.000

(Ghi chú: Kết quả có giá trị tại thời điểm đo; QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ).

Kết quả phân tích khí thải bên trong ống khói lò hơi cho thấy tất cả chỉ tiêu bụi SO2, CO và NO2 đều đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT (cột A).

Kết quả phân tích chất lượng nước thải:

Stt Thông số quan trắc Đơn vị Kết quả QCVN 40:2011/BTNMT
Giá trị C, cột B
1 pH - 7,29 5,5 –9
2 TSS mg/l 31 100
3 BOD5(200C) mg/l 42 50
4 COD mg/l 89 150
5 Amoni mg/l 2,1 10
6 Tổng Nitơ mg/l 10,4 40
7 Tổng Photpho mg/l 2,3 6
8 Dầu mỡ động thực vật mg/l 0,9 -
9 Tổng Coliform MPN/100 ml 2,1 x 103 5.000

(Ghi chú: Kết quả có giá trị trên mẫu phân tích; QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải).

Tất cả các chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước thải của công ty đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn quốc gia và Tiêu chuẩn nước thải Khu công nghiệp VSIP.

Kết quả đo vi khí hậu

STT Vị trí giám sát Vi khí hậu
Nhiệt độ (oC) Độ ẩm (%)
1 K1: Khu vực cổng ra vào Công ty 31,2 75,6
2 K2: Khu vực đầu xưởng sản xuất 28,4 66,9
3 K3: Khu vực cuối xưởng sản xuất 28,1 67,3
TCVS 3733/2002/QĐ-BYT 32 80

(Ghi chú: Kết quả có giá trị tại thời điểm đo; TCVS 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động. Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc).

Nhiệt độ và độ ẩm không khí tại khu vực Cổng công ty phụ thuộc vào điều kiện thời tiết lúc đo. Kết quả quan trắc điều kiện vi khí hậu bên trong nhà máy (K2, K3) cho thấy: các giá trị đo nhiệt độ, độ ẩm đều đạt TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.

Kết quả đo độ ồn

Stt Vị trí đo Mức âm (dBA) Dải đo (40-110 dB) QCVN 26:2010/BTNMT TCVS 3733/2002/QĐ-BYT
1 K1 57 - 60 ≤ 70 -
2 K2 76 - 79 - 85
3 K3 75 - 78 - 85

(Ghi chú: Kết quả có giá trị tại thời điểm đo; QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; TCVS 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động. Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc).

Độ ồn trung bình tại điểm quan trắc trước cổng Công ty nằm trong giới hạn cho phép tiêu chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT; Độ ồn trung bình tại các điểm quan trắc bên trong nhà máy (K2, K3) nằm trong giới hạn cho phép tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

Stt  Vị trí giám sát  Nồng độ (mg/m3)
Bụi SO2 NO2 CO
1 K1: Khu vực cổng ra vào Công ty 0,192 0,087 0,071 2,5
QCVN 05:2009/BTNMT (1 giờ) 0,3 0,35 0,20 30
2 K2: Khu vực đầu xưởng sản xuất 0,305 0,159 0,118 3,6
3 K3: Khu vực cuối xưởng sản xuất 0,294 0,162 0,127 3,2
TCVS 3733/2002/QĐ-BYT 8 10 10 40

(Ghi chú: Kết quả có giá trị trên mẫu phân tích; QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; TCVS 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động. Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc).

Nồng độ các chất ô nhiễm bụi, SO2, NO2 và CO tại cổng ra vào công ty (K1) đạt QCVN 05:2009/BTNMT, bên trong xưởng sản xuất (K2, K3) đạt tiêu chuẩn cho phép TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.

Đánh giá việc đo điểm không khí ít hơn so với quy định trong ĐTM (04 vị trí sản xuất và 01 vị trí xung quanh nhà máy). Vị trí không theo dõi là khu vực sản xuất thuốc tiêm bột. Do điều kiện đặc thù của sản xuất dược phẩm: Khu vực sản xuất thuốc tiêm của Nhà máy Cephalosporin Bình Dương đạt Cấp sạch B và C theo tiêu chuẩn GMP-WHO. Đây là khu vực sản xuất vô trùng và toàn bộ chất lượng không khí tại khu vực này đều được kiểm soát online về tiểu phân bụi, vi sinh, nhiệt độ và độ ẩm nên không thực hiện lấy mẫu theo định kỳ.

Nỗ lực cải thiện môi trường sản xuất của Imexpharm

Năm 2013 Imexpharm đã triển khai thí điểm ISO:14000 tại Nhà máy Bình Dương, và dự kiến sẽ mở rộng cho trụ sở chính trong năm 2014. ISO:14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường. Bộ tiêu chuẩn ISO:14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính...

Năng lượng

Bảng chi tiết sử dụng điện năng tại 2 nhà máy sản xuất của Imexpharm như sau:

Stt  Nhà máy  Điện năng tiêu thụ (KWH)   Số tiền (VND)
2013 2012   2013 2012
1 Nhà máy Bình Dương 1.089.800 1.266.000   1.517.700.900 1.609.806.100
2 Nhà máy Cao Lãnh 4.228.296 4.564.890   6.613.911.120 6.327.823.530
Cộng 5.318.096 5.830.890   8.131.612.020 7.937.629.630
Điện năng tiêu thụ bình quân/ Triệu đơn vị sản lượng (viên/gói) 5.247 4.883   8.023.266 6.647.227

Năm 2013 do ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ làm giảm công suất của các nhà máy. Vì vậy mặc dù Imexpharm đã có những nỗ lực tiết kiệm năng lượng, tổng điện năng tiêu thụ giảm nhưng điện năng tiêu thụ bình quân trên triệu đơn vị sản lượng đã tăng từ 4.883 KWH lên 5.247 KWH. Năm 2013, nhà máy Cao Lãnh đã thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện theo khuyến nghị của Kiểm toán năng lượng như sau:

  • Di dời cụm nén khí của xưởng Non thay thế cho cụm nén khí của xưởng Peni.
  • Vận hành Chiller 3-LTT-10 xuyên suốt và xen kẻ một trong các Chiller 3-LTT-1,2,3.
  • Đóng cửa kho thành phẩm, nguyên liệu của Tổng Kho khi không xuất hàng, nhận hàng.
  • Thay thế các điều hòa không khí 1 cụm thành 2 cụm của kho nguyên liệu (các điều hòa không khí 2 cụm lấy từ văn phòng tạm).
  • Lắp đặt công tơ điện theo dõi công suất điện ở các khu vực: Xưởng Non 1, Xưởng Non 2; Xưởng Peni, QC, kho thành phẩm; Kho nguyên liệu; Khối Văn Phòng.
  • Cắt lạnh phòng IPC của xưởng Non khỏi 3-AHU-4 để lắp đặt máy lạnh sử dụng gas.

Giải pháp tiết kiệm điện năm 2014

Năm 2014 Imexpharm tiếp tục thực hiện những giải pháp hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất dây chuyền thiết bị, giảm lao động ngoài giờ và giờ cao điểm, đồng thời tiếp tục thực hiện những giải pháp khuyến nghị của Kiểm toán năng lượng để tiết kiệm điện năng nhiều hơn nữa.

Nước

Imexpharm sử dụng nguồn nước máy.

Bảng chi tiết sử dụng nước tại 2 nhà máy của Imexpharm như sau:

Stt  Nhà máy  Lượng nước tiêu thụ (M3)   Số tiền (VND)
2013 2012   2013 2012
1 Nhà máy Bình Dương 13.669 12.736   124.245.184 106.788.920
2 Nhà máy Cao Lãnh 36.872 47.624   258.116.000 333.359.000
Cộng 50.541 60.360   382.361.184 440.147.920
Lượng nước tiêu thụ bình quân/ Triệu đơn vị sản lượng (viên/gói) 50 51   377.267 368.594

Lượng nước tiêu thụ bình quân trên triệu đơn vị sản lượng có giảm nhẹ so với năm 2012.

Giải pháp tiết kiệm nước năm 2014

Thực hiện hợp lý hóa sản xuất, sản xuất nhiều lô liên tục để giảm lượng nước sử dụng cho việc vệ sinh máy móc thiết bị để chuyển sang sản xuất thuốc khác. 

Tái sử dụng lại nước làm mát máy móc thiết bị và nước cứng cho những mục đích khác.